CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT QUAN TRỌNG CÓ HIỆU LỰC TRONG THÁNG 01 NĂM 2026 (Tài liệu phổ biến trong sinh hoạt Ngày pháp luật tháng 01 năm 2026)

CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT QUAN TRỌNG CÓ HIỆU LỰC TRONG THÁNG 01 NĂM 2026 (Tài liệu phổ biến trong sinh hoạt Ngày pháp luật tháng 01 năm 2026)

UBND XÃ TIÊN ĐIỀN

VĂN PHÒNG HĐND&UBND XÃ

 

 

   

 

 

Trong tháng 01/2026 có hàng loạt chính sách mới quan trọng, thiết thực đối với đời sống hằng ngày có hiệu lực:

1. Điều chỉnh tăng lương tối thiểu

Ngày 10/11/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định số 74/2024/NĐ-CP, đánh dấu một bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách tiền lương, nhằm đảm bảo đời sống người lao động, khuyến khích doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững.

Nghị định quy định mức lương tối thiểu áp dụng cho: Người lao động làm việc theo hợp đồng theo Bộ luật Lao động; Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân có thuê mướn người lao động; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách tiền lương tối thiểu. Như vậy, phạm vi áp dụng của Nghị định rất rộng, bao phủ mọi lĩnh vực có quan hệ lao động, từ khu vực doanh nghiệp đến cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ.          

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng bình quân từ 6 – 7% so với quy định hiện hành, cụ thể:

Vùng I: Mức tối thiểu 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ

Vùng II: Mức tối thiểu 4.730.000đồng/tháng và  22.700 đồng/giờ

Vùng III: Mức tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ

Vùng IV: Mức tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ

Việc điều chỉnh này giúp người lao động tăng thu nhập, cải thiện đời sống, đồng thời thu hẹp khoảng cách lương giữa các vùng.

Một số quy định đáng chú ý trong Nghị định như:

- Người lao động làm đủ thời gian, hoàn thành công việc, không được trả lương thấp hơn mức tối thiểu.

- Với công việc nặng nhọc, độc hại hoặc người đã qua đào tạo nghề, doanh nghiệp phải trả cao hơn ít nhất 5–7% so với mức tối thiểu.

- Doanh nghiệp không được cắt giảm phụ cấp, phúc lợi khi điều chỉnh lương theo quy định mới.

- Nghị định tiếp tục duy trì mức lương tối thiểu theo giờ, nhằm bảo vệ người lao động làm việc bán thời gian, thời vụ, linh hoạt.

- Nếu doanh nghiệp, địa bàn hoặc thỏa ước lao động đang áp dụng mức cao hơn, thì vẫn phải giữ nguyên mức có lợi hơn cho người lao động.

Chính sách tăng lương tối thiểu lần này không chỉ là bước điều chỉnh kỹ thuật, mà còn thể hiện tinh thần nhân văn, công bằng xã hội của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống người lao động. Nghị định giúp: Tăng thu nhập, cải thiện an sinh xã hội; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, tăng năng suất lao động; ổn định quan hệ lao động và thị trường việc làm. Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026.

2. Tăng cường kỷ cương trong xử lý vi phạm hành chính

Ngày 16/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Từ năm 2026, không kê biên một số tài sản khi cưỡng chế xử phạt hành chính

Cụ thể, tại Điều 21 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về những tài sản không được kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính bao gồm:

(1) Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lợi ích công cộng; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tài sản có chứa chất phóng xạ; chất cháy, chất độc; tài sản là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

(2) Tài sản sau đây của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế là cá nhân:

- Nhà ở duy nhất của cá nhân và gia đình người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế có diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về cư trú;

- Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế và gia đình họ sử dụng;

- Công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt thông thường cần thiết cho cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế và gia đình họ sử dụng;

- Đồ dùng thờ cúng; di vật, huân chương, huy chương, bằng khen;

- Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm.

(3) Tài sản sau đây của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế là tổ chức:

- Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn của người lao động;

- Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;

- Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

(4) Tài sản đang được cầm cố, thế chấp hợp pháp

Mức chi phí cưỡng chế thi hành xử phạt vi phạm hành chính từ 01/01/2026

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định từ 01/01/2026, mức chi chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:

(1) Chi bồi dưỡng cho những người được huy động trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế:

- Cán bộ, công chức của cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế được huy động thực hiện cưỡng chế, lực lượng Công an, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Dân quân tự vệ, đại diện Ủy ban nhân dân trực tiếp tham gia cưỡng chế: Người chủ trì mức 300.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế, đối tượng khác mức 200.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

- Đại diện tổ dân phố, trưởng thôn và các đối tượng khác được người ra quyết định cưỡng chế huy động tham gia cưỡng chế: 200.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

(2) Các chi phí quy định tại Điều 48 Nghị định 296/2025/NĐ-CP được thực hiện căn cứ vào hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao tài sản kê biên (đối với chi phí bảo quản tài sản kê biên quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 Nghị định 296/2025/NĐ-CP), phương án cưỡng chế có số người được huy động hoặc danh sách lực lượng tham gia phục vụ cưỡng chế, hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành, phù hợp với giá cả trên địa bàn trong cùng thời kỳ và được người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt.

3.  Kéo dài miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp: Hỗ trợ sản xuất, phát triển nông thôn bền vững

Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nghị định số 292/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hạng đất tính thuế

Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở hạng đất được xác định theo quy định tại Quyết định số 326/TTg ngày 18/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Quyết định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

 4. Hoàn thiện hệ thống đăng ký lao động và thông tin thị trường lao động

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

Nghị định quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo một số điều khoản của Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cụ thể: quy định về thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động (tại khoản 6 Điều 17 Luật số 74/2025/QH15); hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin thị trường lao động (tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Luật số 74/2025/QH15).

Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Cụ thể, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động gồm: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

Bên cạnh đó, Nghị định quy định thông tin đăng ký lao động của người lao động bao gồm:

- Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm: Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được; thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học; thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được; các chứng chỉ khác.

- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm: 

+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc.

+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế.

+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp.

+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: 

+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội. 

+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

- Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm: Thông tin về người khuyết tật; thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng; thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định về thông tin thị trường lao động. Cụ thể, thông tin về cung lao động, cầu lao động, kết nối cung - cầu lao động, gồm: Thông tin, dữ liệu về dân số không hoạt động kinh tế, dân số từ đủ 15 tuổi trở lên, lực lượng lao động; thông tin, dữ liệu về lao động có việc làm; thông tin, dữ liệu về lao động thiếu việc làm; người thất nghiệp; lao động không sử dụng hết tiềm năng.

Thông tin, dữ liệu về người lao động tìm kiếm việc làm; nhu cầu tuyển, sử dụng lao động; kết quả hoạt động dịch vụ việc làm; thông tin về các chương trình, kế hoạch hỗ trợ việc làm, phát triển thị trường lao động; thông tin dự báo về cung - cầu lao động.

Thông tin về đào tạo, trình độ kỹ năng nghề, gồm: Thông tin, dữ liệu về lao động đã qua đào tạo; thông tin, dữ liệu về trình độ chuyên môn kỹ thuật, lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo; thông tin, dữ liệu về các chứng chỉ, kỹ năng nghề.

Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, gồm: Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm theo ngành kinh tế, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các điều kiện làm việc khác; nhu cầu sử dụng lao động, vị trí việc làm, ngành kinh tế, nghề nghiệp, ngành đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật đang có nhu cầu tuyển dụng; thông tin dự báo nhu cầu sử dụng lao động.

Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động, gồm: Thông tin về tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của người lao động; thông tin về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ.

Nghị định gồm 4 chương, 25 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

 5. Quy định bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc: Bảo đảm công bằng trong tiếp cận tri thức

Theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được lựa chọn làm sách giáo khoa thống nhất sử dụng trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2026 - 2027, quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bộ sách đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn, gồm: có đủ tất cả các môn học ở cả ba cấp học; chất lượng khoa học - sư phạm đã được khẳng định qua triển khai tại 34 tỉnh, thành phố; tính ổn định cao và khả năng cung ứng rộng khắp.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc áp dụng một bộ sách giáo khoa thống nhất sẽ góp phần bảo đảm cơ hội tiếp cận tri thức bình đẳng giữa các vùng, miền, giảm nguy cơ đứt gãy kiến thức khi học sinh chuyển trường, nhất là ở khu vực khó khăn, gia đình lao động di cư. Đồng thời, đây cũng là bước đi quan trọng trong lộ trình tiến tới miễn phí sách giáo khoa vào năm 2030, qua đó giảm chi phí học tập thường xuyên cho học sinh và gia đình.

6. Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Luật hoàn thiện, thống nhất hệ thống pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, tạo hành lang pháp lý cho công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân, nâng cao năng lực bảo vệ dữ liệu cá nhân cho các tổ chức, cá nhân trong nước tiếp cận trình độ quốc tế, khu vực; đẩy mạnh sử dụng dữ liệu cá nhân đúng pháp luật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Luật quy định 7 hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến dữ liệu cá nhân, trong đó có hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân dưới mọi hình thức, đồng thời siết chặt các hoạt động thu thập, xử lý, chia sẻ dữ liệu trái phép.

Luật quy định rõ tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến phải có trách nhiệm: Thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến; không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân và ngoài phạm vi theo thỏa thuận với khách hàng; không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản; cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu; không nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đồng thời, công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho dữ liệu cá nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.

7. Tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 mở rộng danh mục hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, qua đó giúp doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ. Luật cũng luật hóa các trường hợp miễn thuế như: Tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong danh mục quy định; di vật, cổ vật do cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu.

Song song với việc mở rộng một số trường hợp không chịu thuế, một số ưu đãi được điều chỉnh lại. Các mặt hàng trước đây không chịu thuế như phân bón, tàu khai thác thủy sản, máy móc thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp được chuyển sang áp thuế suất 5%.

Những khoản hưởng ưu đãi thuế suất 5% trước đây cũng có điều chỉnh lên 10% đối với các nhóm hàng như đường và phụ phẩm sản xuất đường, thiết bị chuyên dùng cho giảng dạy - nghiên cứu - thí nghiệm, nhựa thông sơ chế, lâm sản chưa qua chế biến.

Một điểm thay đổi đáng chú ý khác là nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng/năm.

Luật có hiệu lực từ 01/01/2026.

- HẾT –

Tệp đính kèm:

Xem nhiều nhất