Hướng dẫn Tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

Sở nội vụ Hà Tĩnh ban hành văn bản Số: 07/HD-SNVH ngày 07/10/2026 Hướng dẫn Tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

 
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 ngày
10/11/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Thực hiện Văn bản 10173/UBND-NC2 ngày 06/10/2026 của Ủy bannhân dân tỉnh về chỉ đạo bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; Để việc tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn tỉnh bảo đảm dân quy định pháp luật, Sở Nội vụ hướng dẫn các xã, phường quy
trình tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố nhiệm kỳ 2026-2031 cụ thể
như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Việc bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phải bảo đảm sự lãnh đạocủa cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân ở cộng đồng dân cư. Việc bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ.

Quy trình nhân sự phải bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch; không áp đặt, bè phái, cục bộ; không để xảy ra vận động trái quy định,
gây chia rẽ trong cộng đồng dân cư. Người trúng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là người đạt trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành và được Ủyban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận theo quy định1
1 Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC

Ban hành quyết định tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dânphố (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ). Chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định tổ chức bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch.

Thành lập Tổ bầu cử (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ)
a) Chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
b) Tổ bầu cử gồm: đại diện Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; các thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố. Người ứng cử Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không được tham gia Tổ bầu cử.
c) Quyết định thành lập Tổ bầu cử phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

Lập danh sách đại diện hộ gia đình (theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở)
a) Mỗi hộ gia đình được xác định 01 đại diện tham gia cuộc họp, thảo luận, biểu quyết. Đại diện hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng đại diện cho các thành viên hộ gia đình. Trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì đại diện hộ gia đình là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử hoặc ủy nhiệm. b) Danh sách hộ gia đình cần thể hiện các nội dung cơ bản: số thứ tự; họ và tên chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình; địa chỉ cư trú;… Danh sách hộ gia đình phải được rà soát, đối chiếu với dữ liệu cư trú để đảm bảo chính xác. Lập danh sách những người ứng cử (theo quy định tại khoản 2Điều 6 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP)
a) Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người).
b) Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư. Tiến hành bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ)

5.1. Triệu tập và thông báo cuộc họp
a) Tổ bầu cử triệu tập và chủ trì cuộc họp cộng đồng dân cư để bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.
b) Thông tin về cuộc họp (theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP) phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp bằng một trong các hình thức sau: Giấy mời, thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình, qua hệ thống truyền thanh của thôn, tổ dân phố, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập và được niêm yết công khai tại nhà văn hóa, các điểm sinh hoạt cộng đồng của cụm, thôn, tổ dân phố.
c) Tài liệu chuẩn bị phục vụ cuộc họp gồm: quyết định tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử; danh sách hộ gia đình; danh sách chính thức người ứng cử; tóm tắt tiểu sử, tiêu chuẩn, quá trình công tác của người ứng cử; phiếu bầu (nếu thực hiện bỏ phiếu kín); biên bản cuộc họp; biên bản kiểm phiếu và các văn bản có liên quan.
d) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
5.2. Trình tự cuộc họp bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu, giới thiệu đại biểu, thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu
quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết đồng ý.
b) Người chủ trì cuộc họp công bố các quyết định, văn bản liên quan; thông báo tổng số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố, số đại diện hộ gia đình có mặt, số đại diện hộ gia đình vắng mặt; nêu rõ điều kiện để người ứng cử trúng cử.
c) Đại diện Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách chính thức người ứng cử đã thống nhất với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố; trình bày tóm tắt tiêu chuẩn, tiểu sử, quá trình công tác của từng người ứng cử. Đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn điều kiện để tham gia bầu.
4 d) Đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp thảo luận về danh sách người ứng cử.
đ) Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
5.3. Trường hợp biểu quyết bằng giơ tay
a) Việc kiểm đếm kết quả biểu quyết được thực hiện ngay tại cuộc họp,công khai trước Nhân dân và ghi vào biên bản cuộc họp.
b) Người được xác định trúng cử phải có trên 50% tổng số đại diện hộgia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
5.4. Trường hợp bỏ phiếu kín
a) Người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếutừ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyếtđịnh khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyếtđồng ý.
b) Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiếnhành phát phiếu. Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểmphiếu (Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu.
c) Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu lập theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP, lập thành 03 bản, gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, tổ dân phố.
d) Người được xác định trúng cử phải có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
5.5. Công bố kết quả tại cuộc họp
a) Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp.
b) Trường hợp xác định được người trúng cử, người trúng cử ra mắt cuộc họp. Người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số
59/2023/NĐ-CP) được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
c) Trường hợp không xác định được người trúng cử thì phải nêu rõ lý do
5
trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại.
6. Công nhận kết quả bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ)
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định công nhận người trúng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.....

...............................

 Cụ thể xem văn bản đính kèm

Tệp đính kèm:
Xem trước tệp đính kèm

Xem nhiều nhất

Nghị định Quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trịxã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu

Chính phủ ban hành Nghị định Số: 381/2026/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH Quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trịxã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu 05/10/2026