Hướng dẫn Thực hiện tiêu chí, nội dung thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trong xây dựng xã nông thôn mới và xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030

Sở Văn hoá thể thao và Du lịch ban hành hướng dẫn Số: 476 /HD-SVHTTDL ngày 01/10/2026 Hướng dẫn Thực hiện tiêu chí, nội dung thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trong xây dựng xã nông thôn mới và xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030

Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa quy định tại mục 5.1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 16/9/2026 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh là xã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Cơ sở vật chất văn hóa
    a) Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã: Vị trí trung tâm xã, tách biệt với trụ sở cơ quan hành chính; đảm bảo giao thông thuận lợi, người dân dễ tiếp cận; quy mô 250 chỗ ngồi trở lên.
  • Có hội trường đa năng, các phòng chức năng (thông tin truyền thanh; sinh hoạt câu lạc bộ văn nghệ - thể thao) và công trình phụ trợ (vệ sinh, bể nước, bãi xe, cây xanh, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp).
  • Có đủ trang thiết bị: Âm thanh, ánh sáng, phông, bàn ghế, nhạc cụ, màn hình chiếu, công cụ kỹ thuật số ứng dụng trên môi trường số; dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời và thiết bị vui chơi giải trí cho trẻ em.
  • Sân vận động xã ở vị trí trung tâm, diện tích tối thiểu 10.000 m2; có hàng rào bảo vệ, cổng, hệ thống thoát nước và mặt sân luôn sạch sẽ (khuyến khích các xã xây dựng thêm nhà thể thao, bể bơi, điểm vui chơi giải trí...).
    b) Thư viện công cộng cấp xã
  • Diện tích tối thiểu đạt 200m2/công trình trở lên; không gian phòng đọc tối thiểu 40m2 ; bố trí ở gần dân cư, vị trí giao thông thuận tiện.

    Có tài nguyên thông tin, sách, báo (tối thiểu 2.000 bản sách và một số các đầu báo, tạp chí).

  • Có các phương tiện, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ công tác thư viện theo Luật Thư viện 2019 và Nghị định số 93/2020/NĐCP của Chính phủ.
    c) Nhà văn hóa thôn
  • 100% thôn có Nhà văn hóa bảo đảm phục vụ nhu cầu hội họp, sinh hoạt thôn; diện tích quy hoạch từ 500m2 trở lên.
  • Có trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, khánh tiết, bàn, ghế.Có biển tên, bảng niêm yết tuyên truyền nội dung danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa và Tiêu chí ứng xử trong gia đình.
  • Có điểm lắp đặt các dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời và các thiết bị vui chơi cho trẻ em (05 thiết bị trở lên).
  • Có quy chế hoạt động, vận hành đúng chức năng, hiệu quả.
    d) Khu thể thao thôn
    Diện tích quy hoạch tối thiểu từ 2.000m2 trở lên; có cổng, hàng rào bảo vệ, hệ thống thoát nước mặt sân và bảo đảm luôn sạch sẽ; có lắp đặt đầy đủ thiết bị, dụng cụ phù hợp loại hình môn thể thao. Khuyến khích quy hoạch sân bóng đá.
    Lưu ý: Đối với các thôn hình thành sau sáp nhập, có nhiều điểm nhà văn hóa khu thể thao: UBND xã soát xét lựa chọn điểm nhà văn hóa phù hợp, thuận lợi nhất làm điểm sinh hoạt chính của thôn, các điểm còn lại tiếp tục duy tu, bảo quản sử dụng làm điểm lẻ phục vụ hoạt động câu lạc bộ vui chơi giải trí, thể dục thể thao cộng đồng, sinh hoạt cụm dân cư, tránh tình trạng để hoang hoặc tự ý chuyển đổi công năng khi chưa có ý kiến của cơ quan cấp trên.
  1. Hoạt động văn hóa, thể thao
    a) Hoạt động văn hóa, thể thao xã
  • Hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng tối thiểu 04 cuộc/năm; hoạt động thi đấu thể thao quy mô toàn xã tối thiểu 05 giải/năm

    Có từ 02 đến 04 câu lạc bộ văn hóa, thể thao được thành lập và hoạt động thường xuyên, thu hút đông đảo người dân thường trú trên địa bàn tham gia.

    Có tối thiểu 35% hộ gia đình và 45% người dân trên địa bàn xã tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên (đối với xã nhóm 1 và nhóm 2);

  • Có tối thiểu 30% hộ gia đình và 40% người dân trên địa bàn xã tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên (đối với xã nhóm 3).
    b) Hoạt động thư viện xã
  • Thư viện mở cửa phục vụ người dân: tối thiểu 03 ngày/tuần.
  • Tổ chức các hoạt động truyền thông thư viện và phát triển văn hóa đọc: tối thiểu 04 hoạt động/năm (đối với xã nhóm 1); 03 hoạt động/năm (đối với xã nhóm 2); 02 hoạt động/năm (đối với xã nhóm 3).
  • Có ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; kết nối, liên thông với thư viện công cộng cấp tỉnh.
  • Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và các thiết chế văn hóa, giáo dục khác trên địa bàn tổ chức các hoạt động phát triển văn hóa đọc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân tại cơ sở.
    c) Hoạt động Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn

    100% Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật hoặc câu lạc bộ thực hành di sản văn hóa phi vật thể và có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động theo hướng dẫn của xã, cụ thể: Câu lạc bộ thành lập tại Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, được cấp có thẩm quyền công nhận và được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;

  • Câu lạc bộ được đầu tư trang thiết bị hoạt động phù hợp với loại hình hoạt động và hỗ trợ kinh phí hoạt động từ các nguồn hợp pháp.

    Thôn có mô hình thư viện cộng đồng hoặc phòng đọc, tủ sách phục vụ cộng đồng (từ 500 bản sách trở lên).
    d) Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở

  • 100% hương ước, quy ước được xây dựng và thực hiện theo quy định phápluật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống và hệ giá trị gia đình.
  • 100% lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch. 100% thôn đạt danh hiệu “Thôn văn hóa” (đối với xã nhóm 1).

    95% trở lên thôn đạt danh hiệu “Thôn văn hóa” (đối với xã nhóm 2 và nhóm 3).
    đ) Phòng, chống bạo lực gia đình

  • Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động theo hướng dẫn số 1467/BVHTTDL-GĐ ngày 13/5/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo quyđịnh của pháp luật: đạt từ 98% trở lên (đối với xã nhóm 1); đạt từ 95% trở lên (đốivới xã nhóm 2); đạt từ 93% trở lên (đối với xã nhóm 3).
  1. Di sản văn hóa
    100% di tích cấp quốc gia trở lên (nếu có) hoàn thành việc lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về
    di sản văn hóa. 95% di tích cấp quốc gia đặc biệt và 70% di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy định của Luật
    Di sản văn hóa và các điều kiện về môi trường.
    100% di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) có chương trình giáo
    dục di sản văn hóa. Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình tuyên truyền, học tập ngoại khoá để tìm hiểu giá trị về di sản văn hóa vật thể; di sản văn hóa phi
    vật thể, di sản tư liệu; giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước và những giá trị văn hóa truyền
    thống của dân tộc Việt Nam. Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và phát huy giá
    trị di sản văn hóa tối thiểu 01 cuộc/năm.
    Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy với sự tham gia của các nghệ nhân người thực hành di sản và
    cộng đồng chủ thể di sản: 03 cuộc/năm (đối với xã nhóm 1); 02 cuộc/năm (đối với xã nhóm 2 và xã nhóm 3).
  2. Chuyển đổi số và dữ liệu số
  • Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của UBND xã được tin học hóa, chuyển đổi số. 100% văn bản được triển khai trên nền tảng số trong môi trường internet.
  • Thông tin, tuyên truyền triển khai trên nền tảng số. Số hóa dữ liệu và cập nhật, lưu trữ, báo cáo thông tin trên nền tảng số. 100% các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn xã được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
  • Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và\ 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
    thông hoạt động.
  • Xã có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (hoặc đài truyền thanh xã) sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên
    hạ tầng viễn thông, Internet. 100% thôn có cụm thu phát thanh là một thành phần của hệ thống truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; lắp đặt vị trí trung tâm thôn để
    thuận lợi cung cấp thông tin thiết yếu đến toàn thể người dân.
  1. Hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện xã nông thôn mới
  • Kế hoạch hoạt động văn hóa, thể thao hằng năm của UBND xã.

    Trích lục quy hoạch đất xây dựng hạ tầng thiết chế văn hóa, thể thao (đối với nhà văn hóa xã, thôn có bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Danh mục hương ước của cộng đồng dân cư được UBND xã công nhận.

  • Bản sao quyết định tặng danh hiệu “Thôn văn hóa”.
  • Báo cáo của UBND xã về kết quả hoạt động văn hóa, thể thao; hoạt động thư viện; bảng thống kê số liệu về gia đình thể thao, người tập thể thao thường xuyên
    hằng quý, 6 tháng, cả năm.
  • Quyết định thành lập mô hình phòng chống bạo lực gia đình; báo cáo số liệu bạo lực gia đình. Quy chế hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn và hồ sơ câu lạc bộ
    thành lập hoạt động tại thôn.
  • Các văn bản quy hoạch di tích, chương trình giáo dục di sản, quyết định mở lớp truyền dạy, danh sách tập huấn di sản (nếu có).
  • Báo cáo tổng hợp kết quả và tự đánh giá (đạt hoặc chưa đạt) các nội dung tiêu chí theo Hướng dẫn này.
  • Các văn bản, hồ sơ khác liên quan minh chứng thêm kết quả thực hiện.
Tệp đính kèm:

Xem nhiều nhất